• Tiếng Việt
    • English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
  • Thành lập công ty nước ngoài

    Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

    Ngọc Hà

    Tháng Sáu 19

    Hiện nay, Việt Nam là lựa chọn mà nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư và phát triển kinh doanh. Việc mở các công ty có vốn đầu tư nước ngoài là điểm hấp dẫn đối với các thương nhân nước ngoài, đặc biệt là công ty 100% vốn nước ngoài. Tuy nhiên, khi hoạt động công ty tại Việt Nam, mọi doanh nghiệp đều có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật Việt Nam quy định. Vậy, nghĩa vụ Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài như thế nào? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây nhé!

    thuế đối với doanh nghiệp 100 vốn nước ngoài

    Các loại Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phải nộp

    Nghĩa vụ nộp thuế là một trong những nghĩa vụ bắt buộc đối với các doanh nghiệp được quy định theo pháp luật Việt Nam. Trong đó, người nộp thuế phải thực hiện theo quy định pháp luật về trình tự nhất định khi nộp thuế.

    Sau khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài bao gồm: Lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể:

    Lệ phí môn bài

    Đây là loại phí mà khi doanh nghiệp được thành lập và hoạt động thì công ty phải thực hiện nộp cho cơ quan quản lý chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động. Đồng thời, việc nộp lệ phí môn bài hàng năm chậm nhất vào ngày 30 tháng 1 của năm kế tiếp.

    Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì mức đóng lệ phí môn bài đối với các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

    • Công ty 100% vốn nước ngoài có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên 10 tỷ đồng thì mức đóng là phí môn bài là 3.000.000 đồng/năm.
    • Đối với vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống thì 2.000.000 đồng/năm.
    • Đối với các tổ chức kinh tế khác thì  mức đóng là phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm.

    Cac loai thue ma doanh nghiep nuoc ngoai phai nop 1

    Thuế giá trị gia tăng

    • Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài khi doanh nghiệp phát sinh hóa đơn đỏ thì phải nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp mà doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã lựa chọn từ khi bắt đầu thành lập, cụ thể:

    • Phương pháp khấu trừ:

    Thuế phải nộp = (giá trị hàng, dịch vụ bán ra x thuế suất giá trị gia tăng) – số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã nộp. Trong đó, thuế suất tùy thuộc vào đối tượng mà có thể áp dụng 0%, 5%, 10%.

    • Phương pháp trực tiếp:

    Thuế phải nộp = Doanh thu x % tính thuế

    Thuế thu nhập cá nhân

    Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có trực tiếp sử dụng lao động và chi trả thu nhập cho người lao động thì có trách nhiệm phải kê khai, khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Do vậy, Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài bao gồm thuế thu nhập cá nhân.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Thuế thu nhập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam đánh vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các loại thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Thuế thu nhập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được tính như sau:

    Thuế thu nhập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam phải nộp = (Doanh thu – khoản chi được trừ, thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được chuyển kết từ năm trước) x Thuế suất.

    Ngoài ra, tùy thuộc vào hoạt động của mình mà thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phải nộp còn có thể bao gồm: Thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,…

    Để đảm bảo công bằng cho các nhà đầu tư khác, khi không hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hay doanh nghiệp trong nước đều vi phạm pháp luật về thuế và bị xử lý vi phạm hành chính theo pháp luật hiện hành.

    Chính sách thuế có phân biệt giữa công ty nước ngoài và công ty trong nước không?

    Có nhiều người cho rằng, có sự phân biệt khi tính Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài với doanh nghiệp trong nước trong việc tính thuế Thu nhập các nhân. Tuy nhiên, theo chính sách thuế hiện nay chúng ta thấy việc tính thuế được chia làm 2 loại là tính thuế theo lũy tiến nếu là cá nhân cư trú và theo thuế suất toàn phần đối với cá nhân không cư trú.

    • Đối với cá nhân không cư trú thì phải chịu thuế thu nhập cá nhân với thuế suất 20%.

    Đối với cá nhân cư trú: có thể tính theo thuế suất 10% toàn phần hoặc tính biểu lũy tiến từng phần tùy thuộc vào việc ký hợp đồng dài hạn hay phụ thuộc. Tuy nhiên, để thấy sự công bằng khi tính thuế TNCN cho người cư trú theo biểu lũy tiến từng phần thì người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hay người Việt Nam sinh sống và làm việc trong nước thì thu nhập tính thuế TNCN đều được tính bằng công thức:

    Thu nhập tính thuế TNCN = ((Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (gia cảnh, người phụ thuộc, các khoản đóng bảo hiểm, các khoản đóng góp từ thiện)) x biểu lũy tiến từng phần.

    Như vậy chúng ta có thể khẳng định, nghĩa vụ Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp trong nước không có sự ưu ái hay ưu tiên cho bất kì bên nào.

    Các ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài

    Để được áp dụng chính sách ưu đãi Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng được những điều kiện nhất định. Theo quy định Luật đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án tại Việt Nam sẽ được hưởng những ưu đãi về thuế nếu đáp ứng điều kiện.

    Theo quy định pháp luật thì thuế suất thu nhập nhập doanh nghiệp là 20%. Tuy nhiên, một số trường hợp được hưởng ưu đãi thuế :

    • Thuế suất ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm đối với các dự án đầu tư mới; thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; lĩnh vực sản xuất; các dự án mới thuộc danh mục sản phẩm công nghệ hỗ trợ ưu tiên phát triển.
    • Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với một số thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản; đự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua; từ hoạt động xã hội trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dậy nghề,  y tế.
    • Thuế suất 15% trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, chế biến ở các địa bàn có nền kinh tế đặc biệt khó khăn.
    • Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.
    • Trường hợp được miễn thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài

    Cac loai thu doanh nghiep nuoc ngoai phai nop 2

    Miễn thuế nhập khẩu

    Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất.

    Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

    Một số trường hợp miễn thuế, giảm thuế TNDN căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi tại thông tư 96/2015/TT-BTC. Trong đó, miễn thuế 02 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn.

    Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất

    • Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp được nhà nước giao đất hoặc chuyển mục đích làm nhà ở theo quy định Luật đất đai sẽ được miễn tiền chuyển mục đích sử dụng đất, miễn tiền sử dụng đất với diện tích đất chuyển đổi.
    • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp với các trường hợp như: dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

    Các lưu ý về Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

    Nghĩa vụ Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài phải thực hiện kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Thuế suất 20% của tất các các dự án nước ngoài nếu không thuộc đối tượng ưu đãi. Phần thuế thu nhập cá nhân được tính từ tiền lương, tiền công của người lao động được tính:

    • Thuế suất 20% với cá nhân không cư trú;
    • 10% với cá nhân cư trú hoặc theo biểu lũy tiến từng phần.

    Nghĩa vụ Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đối với phần thuế giá trị gia tăng thì số tiền thuế VAT sẽ giống với doanh nghiệp tại Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa ra nước ngoài thì phụ thuộc vào doanh nghiệp được áp dụng chính sách cho doanh nghiệp chế xuất nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định cho doanh nghiệp chế xuất hay không thì sẽ có những mức thuế VAT khác nhau. Cụ thể:

    • Được áp dụng chính sách cho doanh nghiệp chế xuất thì không thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT; hàng hóa mua vào với mức thuế VAT 0% tại hải quan, không phát sinh hoàn thuế GTGT.
    • Không thuộc trường hợp áp dụng chính sách cho doanh nghiệp chế xuất thì đầu ra khi xuất khẩu sẽ được tính mức thuế VAT 0% và được hoàn thuế đầu vào.

    Trên đây là nội dung và những lưu ý về Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài mà chúng tôi muốn chia sẻ đến cho quý khách. Để có thể sử dụng các dịch vụ kế toán thuế trọn gói, quý khách hàng có thể tự tin lựa chọn Công ty TNHH Tư vấn Phúc Vạn Luật để được hỗ trợ một cách tốt nhất với các nghiệp vụ liên quan đến Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

    • Tư vấn các thủ tục pháp lý và kế toán theo quy định liên quan đến Thuế đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
    • Hướng dẫn, thực hiện hồ sơ kê khai thuế, đăng kí trao đổi thông tin với cơ quan thuế;
    • Hỗ trợ tư vấn, kê khai nộp các loại thuế phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty;
    • Thay mặt chi nhánh làm việc với cơ quan và đại lý Thuế;
    • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, soạn thảo hồ sơ thuế của công ty;
    • Hướng dẫn các vấn đề liên quan đến báo cáo thuế, báo cáo tài chính hàng năm.

    Đọc thêm

    Thủ tục giải thể chi nhánh công ty nước ngoài tại Vệt Nam

    Nghĩa vụ thuế của chi nhánh là gì? Chi nhánh phải nộp những loại thuế gì?

    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.