• Tiếng Việt
    • English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp

    Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản

    Trịnh Thị Phương

    Tháng Sáu 9

    Cơ sở pháp lý

    Bộ luật dân sự 2015

    Tranh chấp hợp đồng vay tài sản là gì?

    Tranh chấp hợp đồng vay tài sản là sự mâu thuẫn, bất đồng ý kiến của một hoặc cả 2 bên chủ thể của hợp đồng về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng vay.

    tranh chấp hợp đồng vay tài sản

    Một số tranh chấp điển hình phát sinh từ hợp đồng vay tài sản? Nguyên nhân

    • Một số tranh chấp thường gặp phát sinh từ hợp đồng vay tài sản:
    •  Tranh chấp hợp đồng vay tài sản liên quan đến chủ thể ký kết hợp đồng
    •  Tranh chấp phát sinh khi bên vay chậm trả nợ
    •  Tranh chấp hợp đồng vay tài sản về lãi suất cho vay
    •  Tranh chấp hợp đồng vay tài sản liên quan đến tài sản đảm bảo khoản vay
    •  Tranh chấp phát sinh do hình thức giả tạo của hợp đồng vay tài sản
    • Nguyên nhân:
    •  Do sự chủ quan của các bên trong việc thiết lập hợp đồng vay. Các chủ thể tham gia hợp đồng thiếu hiểu biết về pháp luật khi điều chỉnh quan hệ hợp đồng dẫn đến không rõ các quy định về lãi suất cho vay, tài sản vay,…
    •  Do các bên cho vay chỉ quan tâm đến lợi nhuận, lợi ích của mình mà bất chấp việc vi phạm và phá vỡ các thỏa thuận hoặc do bên vay không đủ khả năng trả các khoản vay.
    •  Sự biến động của những yếu tố như giá cả, tỷ giá của hàng hóa cho vay có thể dẫn đến nguy cơ xảy ra tranh chấp.
    •  Quy định của pháp luật về hợp đồng vay còn một số hạn chế, chồng chéo nhau, gây khó khăn cho các bên cũng như các chủ thể áp dụng pháp luật.

    Một số quy định của pháp luật

    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

    Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng vay tài sản các bên nên cùng thỏa thuận, thương lượng giải quyết vấn đề này trên nguyên tắc tôn trọng nhau, đi đến kết quả có lợi nhất cho cả hai bên.

    Trường hợp các bên không thể thống nhất được hướng giải quyết thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.

    Đối với hợp đồng vay tài sản là hợp đồng dân sự vì vậy theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp là tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo trình tự, thủ tục sơ thẩm;

    Các hình thức giải quyết tranh chấp

    • Phương thức thương lượng, hòa giải
    •  Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp không chính thức, không có sự can thiệp của bất kể cơ quan nhà nước hay bên thứ ba nào.
    •  Hòa giải có sự tham gia của bên thứ 3 là cầu nối để các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận qua hòa giải.
    •  Các bên phải tự thương lượng, hòa giải với nhau khi phát sinh tranh chấp. Khi thương lượng, hòa giải bất thành mới đưa ra Tòa án giải quyết. Ngay tại Tòa án, các bên vẫn có thể tiếp tục hòa giải với nhau.
    •  Phương thức giải quyết theo thủ tục tố tụng tư pháp

    Khi tranh chấp Hợp đồng phát sinh, nếu các bên không tự thương lượng, hòa giải với nhau thì hoàn toàn có thể được giải quyết tại Tòa án.

    Các phương thức giải quyết tranh chấp Ưu điểm Nhược điểm
    Thương lượng – Có thể thực hiện một cách thuận tiện, nhanh chóng, đơn giản và ít tốn kém chi phí, phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của các bên tranh chấp;

    – Không làm mất sự uy tín và danh tiếng của doanh nhân trên thị trường đồng thời giữ sự bí mật trong hoạt động kinh doanh;

    – Không bị ràng buộc pháp lý và có tính chất khuyến khích các bên tự thực hiện.

     

     Kết quả giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào sự thiện chí giữa các bên.

    – Thường chỉ giải quyết được những tranh chấp không có mâu thuẫn quá lớn.

    – Việc thực hiện kết quả thương lượng khó có thể kiểm soát, theo dõi vì không mang tính cưỡng chế, bắt buộc.

     

    Hòa giải – Sẽ được hòa giải viên đưa ra lời khuyên, tư vấn giải quyết sao cho phù hợp cho cả hai bên.

    – Không bị ràng buộc pháp lý và không bắt buộc phải thi hành.

    – Kết quả giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào sự thiện chí giữa các bên.

    – Tốn kém chi phí và hiệu quả giải quyết tranh chấp không cao.

     

    Tòa án – Có trình tự thủ tục nghiêm ngặt, buộc các bên phải thực hiện theo đúng quy định.

    – Quyết định giải quyết tranh chấp bắt buộc phải thi hành, nếu một trong các bên không thi hành thì sẽ bị cưỡng chế.

    – Quyết định giải quyết tranh chấp được công khai dẫn đến ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh của các bên.

     

    – Thời gian giải quyết khá lâu và thủ tục thiếu linh hoạt do tuân theo thời hạn mà pháp luật quy định.

    Bảng so sánh các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản

    Khi tranh chấp xảy ra, thương lượng và hòa giải là hai phương thức giải quyết các bên cần áp dụng. Các phương thức này vừa đơn giản, tiết kiệm thời gian, chi phí vừa giữ được mối quan hệ tốt đẹp giữa các bên. Mục tiêu cuối cùng của các chủ thể tham gia hợp đồng là đạt được mục đích hợp đồng theo mong muốn, vì vậy nên để những tranh chấp có thể được giải quyết theo cách hài hòa và cân bằng nhất có thể.

    Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

    Quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản

    Theo quy định tại Điều 186 BLTTDS 2015 thì cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp khi cho rằng một bên vi phạm nghĩa vụ về hợp đồng vay tài sản.

    • Theo đó thủ tục giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm như sau:
    •  Cá nhân, tổ chức làm Đơn khởi kiện với nội dung theo Điều 189 BLTTDS 2015 gửi đến Tòa án có thẩm quyền.
    •  Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu hồ sơ hợp lệ thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí và Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án.
    •  Sau khi thụ lý vụ án Tòa án sẽ xem xét và chuẩn bị xét xử vụ án. Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, công khai chứng cứ và hòa giải. Sau đó, Tòa án sẽ ban hành các quyết định như công nhận hòa giải thành, tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.
    •  Nếu vụ án không rơi vào trường hợp trên thì Thẩm phán phải quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
    •  Xét xử phúc thẩm (nếu có)
    •  Thời hiệu khởi kiện

    Theo quy định, thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng cho vay là 03 (ba) năm. Tuy nhiên, trong trường hợp hết thời hiệu khởi kiện nếu:

    • Bên vay đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người cho vay;
    • Bên vay thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người cho vay;
    • Các bên đã tự hòa giải với nhau.

    Lúc này thời hiệu khởi kiện sẽ bắt đầu lại từ đầu tại thời điểm ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện thừa nhận hoặc hòa giải ở trên.

    •  Án phí

    Tranh chấp hợp đồng vay tài sản là dạng tranh chấp có giá ngạch do đó án phí được thực hiện như sau:

    a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
    b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
    c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
    d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
    đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
    e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

    Một số câu hỏi thường gặp

     Hệ quả pháp lý khi phát sinh tranh chấp hợp đồng vay tài sản?

    Theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, nghĩa vụ của bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Vì vậy, các tranh chấp chủ yếu xảy ra nguyên nhân là do bên vay không trả đủ tài sản hoặc không trả đúng lãi suất như các bên đã thỏa thuận trước đó.

    Cho nên, hệ quả sau khi đã giải quyết tranh chấp tại Tòa án là bên vay phải trả đủ tiền (nếu chưa trả hết), lãi theo quy định tại Khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

    “Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

    1. a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
    2. b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

    Ngoài ra, bên thua kiện còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm theo quy định của pháp luật. Mức án phí, lệ phí Tòa án đối với từng loại vụ việc được quy định cụ thể tại Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh về án phí, lệ phí 2009.

     Hình thức giả tạo của hợp đồng vay tài sản thường được thể hiện dưới những dạng nào?

    Nhiều trường hợp các bên thực hiện giao dịch vay tài sản nhưng không ký hợp đồng vay tài sản mà lại ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng mua bán nhà, cũng có nhiều trường hợp vừa ký hợp đồng vay tài sản vừa ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng mua bán nhà.

    Với các trường hợp này, bên cho vay sẽ giữ các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Nếu bên vay trả tiền đúng thời hạn thì bên cho vay trả lại hợp đồng chuyển nhượng, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn thì bên cho vay đi làm thủ tục đăng ký kê khai đứng tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

     Vợ chồng có phải chịu trách nhiệm liên đới trả nợ hay không?

    Một bên vợ hoặc chồng không tham gia giao dịch mà vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới chỉ trong trường hợp quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu một bên vợ hoặc chồng không biết, không sử dụng tài sản vay thì không phải chịu nghĩa vụ liên đới trả nợ.

    Trong trường hợp nếu như nguyên đơn cho rằng một bên vợ hoặc chồng biết việc vay tiền nên yêu cầu liên đới trả nợ thì nguyên đơn có trách nhiệm chứng minh vợ hoặc chồng biết và đồng tình để vợ hoặc chồng vay tiền.

    Trên đây là toàn bộ những nội dung liên quan đến tranh chấp hợp đồng vay tài sản mà chúng tôi muốn truyền tải đến cho bạn đọc, hy vọng nó hữu ích với bạn đọc. Luật Vạn Phúc với vai trò là một trong những tổ chức luật hoạt động chuyên sâu trong giải quyết các tranh chấp về hợp đồng dân sự trong đó có hợp đồng vay tài sản. Trong nhiều năm cung cấp dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự nói chung và hợp đồng vay tài sản nói riêng, với bề dày kinh nghiệm chúng tôi sẵn sàng giải quyết mọi tranh chấp phát sinh trong hợp đồng vay tài sản.

    Đọc thêm:

    Dịch vụ giải quyết tranh chấp hợp đồng trọn gói, giá rẻ

    Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất

     

    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.