• Tiếng Việt
    • English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
  • Dịch vụ khác

    Hướng dẫn quy trình, thủ tục làm giấy khai sinh cho con

    kim huỳnh

    Tháng Sáu 12

    Việc làm Giấy khai sinh cho trẻ mới sinh là rất quan trọng bởi lẽ nếu không có giấy khai sinh thì trẻ sẽ không được đến trường. Vậy thủ tục làm Giấy khai sinh cho trẻ như thế nào là đúng? Hãy cùng luật Vạn Phúc tìm hiểu quy trình, thủ tục làm giấy khai sinh cho trẻ qua bài dưới đây nhé.

    Cơ sở pháp lý

    • Luật Hộ tịch 2014
    • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
    • Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

    Giấy khai sinh là gì?

    Theo khoản 6 điều 4 Luật Hộ tịch:

    Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định.

    thủ tục làm giấy khai sinh

    Quy định về làm giấy khai sinh

    Trách nhiệm làm giấy khai sinh cho con

    • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân thích đi làm giùm
    • Nếu người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh.

    Hồ sơ làm giấy khai sinh

    • Bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy này thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (nếu trẻ bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (nếu trẻ sinh ra do mang thai hộ).
    • Bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, CMND, thẻ CCCD còn giá trị sử dụng) để chứng minh nhân thân.
    • Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư 04/2020/TT-BTP)

    Tờ khai đăng ký khai sinh

    Để thực hiện thành công thủ tục làm giấy khai sinh, sau khi chuẩn bị được mẫu giấy khai để đăng ký khai sinh, bạn cần điền đầy đủ và chính xác mọi thông tin cần thiết trong mẫu giấy theo quy định của pháp luật. Nếu không thì việc làm lại giấy tờ sẽ rất khó khăn.

    Cách ghi tờ khai đăng ký khai sinh

    Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh

    • Cách ghi mục thông tin cơ quan đăng ký khai sinh

    Bạn sẽ điền tên của cơ quan có thẩm quyền mà bạn đang đăng ký làm thủ tục khai sinh theo đúng quy định tại Điều 13 và Điều 35 trong Luật hộ tịch năm 2014. Các cơ quan có thẩm quyền bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc các Cơ quan đại diện có thẩm quyền.

    • Cách ghi thông tin người yêu cầu đăng ký khai sinh

    Người yêu cầu đăng ký khai sinh sẽ phải điền đầy đủ các thông tin như họ tên, nơi cư trú, giấy tờ tùy thân và quan hệ với người được làm khai sinh. Các mục chi tiết được ghi cụ thể như sau:

    + Mục “Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu”: điền đầy đủ họ tên của người yêu cầu đăng ký khai sinh, các chữ cái đều được viết in hoa và đủ dấu tiếng việt

    + Mục “Giấy tờ tùy thân”: đây là mục điền thông tin các giấy tờ tùy thân của người yêu cầu đăng ký khai sinh. Có thể điền số Chứng minh nhân nhân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ thay thế hợp lệ khác. Lưu ý cần ghi rõ giấy tờ do cơ quan nào cấp và cấp vào ngày mấy.

    + Mục “nơi cư trú”: điền địa chỉ đăng ký thường trú, địa chỉ đăng ký tạm trú hoặc địa chỉ đang sinh sống

    + Mục “Quan hệ với người được khai sinh”: ghi rõ mối quan hệ của người yêu cầu đăng ký khai sinh và người được đăng ký khai sinh

    Cách ghi thông tin của người được đăng ký khai sinh

    Người được đăng ký khai sinh sẽ bao gồm các thông tin về bản thân và thông tin của cha mẹ trong mẫu giấy đăng ký khai sinh. Các mục thông tin sẽ được ghi cụ thể như sau:

    + Mục “Họ, chữ đệm, tên”: ghi đầy đủ họ tên của người được đăng ký khai sinh, cái chữ cái đều viết in hoa và đủ dấu

    + Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: là ngày, tháng, năm sinh theo Dương lịch của người được đăng ký khai sinh. Ngày sinh và tháng sinh đều được viết bao gồm hai chữ số, năm sinh gồm bốn chữ số và phải ghi tiếp cụ thể bằng chữ

    + Mục “nơi sinh”: là thông tin về nơi sinh của người được đăng ký khai sinh. Nếu nơi khai sinh là ở cơ sở y tế thì phải ghi rõ tên của cơ sở y tế và cả địa danh hành chính. Nếu không được sinh ra tại cơ sở y tế thì ghi địa danh của ba cấp hành chính nơi sinh ra.

    + Mục “Quốc tịch” ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch khác nếu có

    + Mục “Quê quán”: ghi quê quán của cha hoặc mẹ, theo thỏa thuận của cha mẹ hoặc theo tập quán

    Tại các mục thông tin của cha, mẹ, điền đầy đủ và chính xác các các thông tin về năm sinh, dân tộc, quốc tịch và nơi cư trú của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh. Sau khi hoàn tất việc điền thông tin hãy ghi rõ địa chỉ và ngày, tháng, năm rồi ký và ghi rõ họ tên của người yêu cầu.

    thu-tuc-lam-giay-khai-sinh-cho-con

    Quy trình làm giấy khai sinh cho con

    Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ) chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ

    Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nước)

    Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn.

    Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

    • Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch
    •  Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh
    •  Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc.

    Lưu ý: Làm giấy khai sinh không mất lệ phí.

    Nêu một số câu hỏi thường gặp

    Làm giấy khai sinh muộn bị phạt như thế nào?

    Trước đây, theo quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP, trong trường hợp không khai sinh cho trẻ theo thời gian quy định thì sẽ bị phạt cảnh cáo. Tuy nhiên, hiện nay, theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP đã bỏ quy định này.

    Làm lại giấy khai sinh cho người lớn tuổi có được không?

    Điều kiện đăng ký khai sinh lại được quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

    “1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

    1. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ”.

    Nếu người lớn tuổi đáp ứng các yêu cầu nêu trên thì được cấp lại giấy khai sinh.

    thu-tuc-lam-giay-khai-sinh-cho-con

    Làm giấy khai sinh cho con theo hộ khẩu mẹ có được không?

    Con được khai sinh theo họ và hộ khẩu mẹ khi thuộc trong các trường hợp sau:

    • Do cha, mẹ thỏa thuận

    Pháp luật quy định cha mẹ có quyền thỏa thuận con cái mang họ ai và theo hộ khẩu của ai. Trong trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không được thỏa thuận, thì xác định theo tập quán.

    • Không xác định được người cha

    Tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định trường hợp chưa xác định người cha thì khi đăng ký khai sinh, họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định dựa theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của người mẹ. Thông tin về người cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ sẽ để trống.

    Làm giấy khai sinh giả bị phạt như thế nào?

    Theo khoản 2, Điều 37 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP thì hành vi làm giấy khai sinh giả bị Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    Làm giấy khai sinh ở nơi tạm trú được không?

    Trong trường hợp chỉ có sổ tạm trú, cha, mẹ hoặc người có trách nhiệm vẫn thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục bình thường ngoại trừ thay sổ hộ khẩu thành sổ tạm trú và đến UBND cấp xã nơi cha, mẹ tạm trú.

    Làm giấy khai sinh không có đăng ký kết hôn có được không?

    Trong trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì phần tên mẹ hoặc cha sẽ bị bỏ trống nếu người đi đăng ký là người còn lại.

    Làm giấy khai sinh có cần hộ khẩu không?

    Việc làm khai sinh cho con cần thiết phải có sổ hộ khẩu của người đi khai sinh cho trẻ theo như những quy định của pháp luật.

    Trên đây là toàn bộ thông tin về thủ tục làm giấy khai sinh cho con mà Luật Vạn Phúc cung cấp. Tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng mà Luật Vạn Phúc xin cung cấp cho khách hàng Dịch vụ làm giấy khai sinh. Nếu quý khách hàng còn gặp phân vân về làm giấy khai sinh và muốn nhận được sự tư vấn liên quan đến các vấn về liên quan đến làm giấy khai sinh, đăng ký khai sinh cho con thì hãy liên hệ với chúng tôi ngay để có thể nhận được sự tư vấn nhanh chóng, hiệu quả, uy tín, chất lượng và tiết kiệm chi phí nhất.

    Đọc thêm:

    Hướng dẫn đăng ký khai sinh online dễ hiểu nhanh chóng

    Thủ tục, quy trình cách làm lại giấy khai sinh cho con

     

    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.