• Tiếng Việt
    • English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
  • Tư vấn đầu tư

    Hướng dẫn thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Ngọc Hà

    Tháng Sáu 24

    Khi đi vay nước ngoài, theo quy định bên đi vay phải thực hiện thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài với Ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thay đổi theo quy định sẽ phải có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. Vậy phải đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong những trường hợp nào? Thủ tục thay đổi khoản vay nước ngoài ra sao? Mời bạn đọc cùng Vạn Phúc Luật theo dõi bài viết hướng dẫn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài dưới đây:

    Các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài?

    Các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được quy định tại Điều 15 Thông tư 03/2016/TT-NHNN như sau:

    Trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước, trừ các trường hợp sau:

    • Trường hợp kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí thực tế thay đổi trong phạm vi 10 (mười) ngày so với kế hoạch rút vốn, trả nợ, chuyển phí đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận trước đó. Bên đi vay có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ theo kế hoạch thay đổi; không yêu cầu phải đăng ký thay đổi Khoản vay với Ngân hàng Nhà nước.
    • Thay đổi địa chỉ Bên đi vay trong tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính;
    • Thay đổi Bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp Bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay;
    • Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản.

    Huong dan thu tuc dang ky thay doi khoan vay nuoc ngoai 1

    Thời hạn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày thay đổi hoặc nhận được thông báo thay đổi về các nội dung (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi), Bên đi vay gửi văn bản thông báo qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay theo thẩm quyền quy định (căn cứ quy định về Thời hạn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tại khoản 4 Điều 15 Thông tư 03/2016/TT-NHNN)

    Thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài quy định tại Điều 16 Thông tư 03/2016/TT-NHNN như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    • Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến: Bên đi vay thực hiện khai báo Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay trên Trang điện tử, in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;
    • Trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống: Bên đi vay hoàn thành mẫu đơn theo Phụ lục 03 kèm theo Thông tư 03/2016/TT-NHNN.

    Bước 2: Gửi hồ sơ

    • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời Điểm diễn ra nội dung thay đổi (đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với Thỏa thuận vay nước ngoài). Bên đi vay gửi hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan xác nhận đăng ký Khoản vay hoặc cơ quan xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay lần gần nhất đối với trường hợp đã có đăng ký thay đổi Khoản vay để thực hiện việc đăng ký thay đổi Khoản vay theo đúng thẩm quyền.
    • Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến có thể lựa chọn việc gửi thêm hồ sơ trực tuyến tại Trang điện tử.

    Bước 3: Nhận văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài

    • Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến), hoặc 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên đi vay (trường hợp Bên đi vay lựa chọn hình thức truyền thống); Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài.
    • Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

    Huong dan thu tuc dang ky thay doi khoan vay nuoc ngoai 2

    Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài quy định tại Điều 17 Thông tư 03/2016/TT-NHNN như sau:

    • Đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;
    • Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi Khoản vay đã ký (có xác nhận của Bên đi vay) trong trường hợp các nội dung thay đổi cần được thỏa thuận giữa các bên.
    • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) ý kiến chấp thuận của bên bảo lãnh về nội dung thay đổi Khoản vay đối với trường hợp Khoản vay của Bên đi vay được bảo lãnh.
    • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay hoặc kéo dài thời hạn vay.
    • Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời Điểm đăng ký thay đổi Khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi kim ngạch vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài Khoản.

    Lưu ý:

    Đối với trường hợp thay đổi tăng kim ngạch vay

    Bản sao (có xác nhận của bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

    Đối với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài:

    • Phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với Khoản vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư xác định rõ quy mô vốn đầu tư;
    • Phương án cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Điều lệ Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với Khoản vay để cơ cấu lại các Khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay;

    Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài

    • Đối với khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm và Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ khoản vay trong thời gian 10 ngày kể từ thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;
    • Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh) và phương án trả nợ đối với Khoản vay nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.

    Đối với trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng kim ngạch vay nước ngoài:

    • Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời Điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
    • Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi kim ngạch vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.

    Mẫu đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Mẫu đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 03/2016/TT-NHNN như sau:

    Phụ lục 03

    TÊN BÊN ĐI VAY
    ——-
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    —————
    Số: …………..
    V/v đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh
    ………, ngày ….. tháng ….. năm …..

     

    ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI

    KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

    Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam1

    – Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    – Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    – Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp;

    – Căn cứ Thỏa thuận vay nước ngoài đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/…;

    – Căn cứ vào Thỏa thuận vay nước ngoài sửa đổi đã ký với Bên (các bên) cho vay nước ngoài ngày …/…/….. (nếu có);

     

    Bên đi vay có tên sau đây đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi một số nội dung liên quan đến Khoản vay nước ngoài như sau:

    1. BÊN VAY:
    2. Tên Bên đi vay: ……………………………..
    3. Số, ngày của văn bản xác nhận đăng ký Khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
    4. Số, ngày của (các) văn bản xác nhận đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi – nếu có);
    5. NỘI DUNG THAY ĐỔI:
    6. Thay đổi 12 ……………………………:

    – Nội dung hiện tại: ……………………………

    – Nội dung thay đổi: ……………………………

    Lý do thay đổi: …………………………………

    1. Thay đổi n 3:….

    * Chú ý: ghi rõ Điều Khoản tham chiếu tại Thỏa thuận thay đổi đối với mỗi nội dung thay đổi (nếu có).

    III. GIẢI TRÌNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP KHÔNG CÓ THỎA THUẬN THAY ĐỔI VÀ/HOẶC KHÔNG CÓ Ý KIẾN CỦA BÊN BẢO LÃNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG THAY ĐỔI4

    …………………………………

    1. KIẾN NGHỊ:
    [Tên Bên đi vay] đề nghị Ngân hàng Nhà nước xác nhận [Tên Bên đi vay] đã đăng ký thay đổi nội dung Khoản vay nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước.

    1. CAM KẾT
    2. Người ký tên dưới đây (đại diện của Bên đi vay) cam kết chịu trách nhiệm về sự chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn này và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay.
    3. [Tên Bên đi vay] cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp Việt Nam, các quy định tại Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh; Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
    Hồ sơ đính kèm:
    -…..
    – …..
    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN ĐI VAY

     

    Thông tin liên hệ:

    Cán bộ phụ trách: ………………………………………………

    Điện thoại: ……………….. Fax: ………………………………

    Địa chỉ giao dịch (hoặc địa chỉ nhận công văn): ………………

     

    Hướng dẫn một số nội dung liên quan tại Đơn đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh

    _______________

    1 Ghi chú rõ gửi Vụ Quản lý Ngoại hối hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    2 Ghi rõ nội dung cần thay đổi, ví dụ:

    1. Thay đổi Bên cho vay:

    – Bên cho vay hiện tại: ………………………..

    – Bên cho vay thay đổi: ……………………….

    Trường hợp thay đổi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ mà các Thỏa thuận vay không nêu rõ kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ thay đổi, căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của Bên đi vay phù hợp với Thỏa thuận vay, Bên đi vay chủ động ghi kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ dự kiến chi tiết theo tháng hoặc quý hoặc 6 tháng hoặc năm.

    3 Trường hợp có nhiều nội dung thay đổi, Bên đi vay ghi rõ từng nội dung cần thay đổi tương tự như hướng dẫn nêu trên.

    4 Trường hợp có thỏa thuận thay đổi và/hoặc có ý kiến của Bên bảo lãnh đối với nội dung thay đổi, Bên đi vay để trống nội dung này và ghi rõ các nội dung tham chiếu đến Thỏa thuận thay đổi và/hoặc ý kiến của Bên bảo lãnh tại Mục Lý do thay đổi của từng nội dung thay đổi tại Mục II.

    Trường hợp không có thỏa thuận thay đổi và/hoặc không có ý kiến của Bên bảo lãnh đối với nội dung thay đổi, Bên đi vay giải trình cụ thể về việc không có các tài liệu này.

    Cơ quan thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối): đối với các khoản vay có kim ngạch vay trên 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương) và các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam.

    Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: đối với các khoản vay có kim ngạch vay đến 10 (mười) triệu USD (hoặc loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

    Xử phạt hành vi vi phạm đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

    Điểm g Khoản 3 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

    Huong dan thu tuc dang ky thay doi khoan vay nuoc ngoai 3

    Trên đây là toàn bộ vấn đề pháp lý liên quan đến đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài. Khi thay đổi khoản vay nước ngoài, quý khách hàng cần lưu ý đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, tránh bị cơ quan nhà nước xử phạt khi quá hạn đăng ký. Trong trường hợp quý khách có gì vướng mắc chưa rõ, với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm tư vấn pháp luật doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, chắc chắn Vạn Phúc Luật sẽ giải đáp, hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, kịp thời nhất, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

    Đọc thêm

    Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam

    7 điều quan trọng khi hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.