• Tiếng Việt
    • English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
  • Dịch vụ nhà đất

    Hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục tách thửa đất mới nhất

    Trang Nhung

    Tháng Sáu 13

    Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính tại tất cả các cấp, thủ tục tách thửa đất hiện nay có nhiều quy định mới . Vậy, thủ tục, trình tự và hồ sơ thực hiện việc tách thửa thực hiện như thế nào ?

    Cơ sở pháp lý

    Tách thửa đất là một chế định pháp lý được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

    • Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội khóa 13 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính
    • Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

    Tách thửa đất là gì? Tách thửa đất tiếng anh là gì?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật đất đai năm 2013: Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

    Tách thửa đất (tên tiếng Anh là Spit the land plot) là việc phân chia, chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai từ một chủ sở hữu sang một hoặc nhiều chủ sở hữu khác nhau và sở hữu riêng biệt.

    tách thửa đất

    Nguyên tắc tách thửa đất

    Việc tách thửa đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    Thứ nhất, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

    Thứ hai, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

    Thứ ba, người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều kiện tách thửa đất

    Để tách thửa đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

    • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng theo quy định tại Điều 100, Điều 101 của Luật đất đai năm 2013
    • Đất không có tranh chấp
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
    • Đất đang trong thời hạn sử dụng
    • Đáp ứng được về hạn mức, diện tích tối thiểu để tách thửa. Theo khoản 21 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định về diên tích tối thiểu được tách thửa như sau: ” Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.” Như vậy căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương mà mỗi tỉnh khác nhau có thể có quy định về hạn mức tối thiểu được phép tách thửa khác nhau, và được quy định tại Quyết định của UBND cấp tỉnh.
    • Không thuộc các trường hợp không cho phép tách thửa:

    Không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    Đất hết thời hạn sử dụng hoặc có tranh chấp;

    Thửa đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ.

    Lưu ý: Nếu tách thửa mà tạo thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng xin hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa.

    Theo quy định của UBND các tỉnh, thành thì một số địa phương chỉ cần đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận sẽ được tách thửa (không bắt buộc có Giấy chứng nhận).

    Thủ tục tách thửa đất mới nhất

    Hồ sơ tách thửa đất gồm những gì?

    Căn cứ vào quy định tại khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ để tách thửa đất gồm những giấy tờ sau:

    Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

    Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    Đơn xin tách thửa đất mới nhất

    Mẫu số 11/ĐK

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    —————

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT

    Kính gửi: ………………………………………………
    …………………………………………………………………..

    Mẫu số 11/ĐK

    PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

    Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

    Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

    Ngày …../…../……..
    Người nhận hồ sơ
    (Ký và ghi rõ họ, tên)

     

    I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

    (Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã viết)

    1. Người sử dụng đất:

    1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): ………………………………………………

    1.2. Địa chỉ ………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………

    2. Đề nghị tách, hợp thửa đất như sau:

    2.1. Đề nghị tách thành …………. thửa đất đối với thửa đất dưới đây:

    a) Thửa đất số: ………………………………..; b) Tờ bản đồ số: …………………….;

    c) Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………………..

    d) Số phát hành Giấy chứng nhận: …………………………………………..……………..

    Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: ……………………..; ngày cấp …/…/…….

    đ) Diện tích sau khi tách thửa: Thửa thứ nhất: … m2; Thửa thứ hai: … m2;

    2.2. Đề nghị hợp các thửa đất dưới đây thành một thửa đất:Thửa đất sốTờ bản đồ sốĐịa chỉ thửa đấtSố phát hành Giấy chứng nhậnSố vào sổ cấp giấy chứng nhận

    3. Lý do tách, hợp thửa đất: ……………………………………………………………..

    4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

    – Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất của thửa đất trên;

    – Sơ đồ dự kiến phân chia các thửa đất trong trường hợp tách thửa (nếu có): ……………….………………………………………………………………………………

    Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

    …………., ngày …. tháng … năm ……
    Người viết đơn
    (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
    II- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    Ngày …… tháng …… năm ……
    Người kiểm tra
    (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
    Ngày …… tháng …… năm ……
    Giám đốc
    (Ký tên, đóng dấu)

    Hướng dẫn viết đơn:

    • Đơn này dùng trong trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới hoặc đề nghị hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất;
    • Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;
    • Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
    • Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;
    • Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối “Phần khai của người sử dụng đất trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được ủy quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức

    (Mẫu số 11/ĐK Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính.)

    Thủ tục tách thửa đất mới nhất

    Quy trình xin tách thửa đất

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như quy định trên thì hộ gia đình, cá nhân cần nắm rõ và thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu.

    Cách 2: Không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

    • Trường hợp địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    • Trường hợp địa phương chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có thửa đất hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa tổ chức Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Để bảo đảm quyền lợi của mình và giám sát cơ quan nhà nước giải quyết hồ sơ đúng thời hạn thì người nộp hồ sơ phải đề nghị bộ phận tiếp nhận ghi và đưa cho giấy tiếp nhận và trả kết quả nếu không thấy bộ phận tiếp nhận hồ sơ đưa cho giấy này.

    Bước 3: Giải quyết yêu cầu

    Bước 4. Trả kết quả

    Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết phải trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

    * Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

    Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

    Phí tách thửa đất

    Về vấn đề phí tách thửa đất trồng cây lâu năm tại cơ quan Nhà nước chưa có quy định về một mức chi phí nhất định cho các chủ thể có nhu cầu tách thửa đất. Để thuận lợi cho Quý khách hàng thực hiện việc tách thửa đất, Công ty Luật Vạn Phúc đang hỗ trợ cho Quý khách hàng sử dụng dịch vụ tách thửa đất với mức giá hợp lý và phù hợp nhất trên thị trường hiện nay. Đến với Luật Vạn Phúc, Quý khách hàng sẽ được đảm bảo về giá cả cũng như chất lượng phục vụ.

    Qua bài viết này Công ty Luật Vạn Phúc mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về quy định tách thửa đất mới nhất. Luật Vạn Phúc là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật đất đai nói chung, về thủ tục tách thửa nói riêng, mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thủ tục tách thửa đất. Để thuận tiện về vấn đề hồ sơ và thời gian tách thửa một cách nhanh chóng và đúng quy định pháp luật, Luật Vạn Phúc còn hỗ trợ Quý khách hàng thông qua Dịch vụ tách thửa đất. Chúng tôi cam kết sẽ mang lạc dịch vụ tốt nhất với mức chi phí ưu đãi nhất.

    Đọc thêm:

     

    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.