• English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
    • Tiếng Việt
  • Giấy phép xây dựng

    Xin giấy phép xây dựng mất bao lâu? Chi phí như thế nào

    Phương Anh

    Tháng Tám 4

    Khi bạn muốn khởi công xây dựng một ngôi nhà mới thì một trong những thủ tục bắt buộc không thể thiếu đó là việc xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, bạn thắc mắc không biết thời gian xin giấy phép xây dựng bao lâu? Bạn không biết thực hiện bắt đầu như thế nào? Bạn muốn xin giấy phép nhanh để kịp khởi công xây dựng?

    Luật Vạn Phúc sẽ giúp quý bạn đọc giải quyết những vấn đề trên nhanh chóng, chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây để biết được thời gian xin giấy phép xây dựng bạn nhé!

    Giấy phép xây dựng là gì?

    Giấy phép xây dựng là một loại giấy phép được cơ quan nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức thực hiện xây dựng nhà cửa, công trình,….. Nó là một căn cứ pháp lý cho việc thi công xây dựng hợp pháp, đúng quy hoạch.

    thời gian xin giấy phép xây dựng 1

    Thủ tục xin giấy phép xây dựng như thế nào?

    Để thực hiện thủ tục nhanh chóng và đảm bảo thời gian xin giấy phép xây dựng thì quý khach hàng cần chú ý đến trình tự thực hiện bao gồm các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền

    Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan như: Bộ xây dựng, UBND tỉnh, UBND huyện hay UBND xã tùy vào tính chất, quy mô công trình mà có cơ quan thẩm quyền cấp phép khác nhau. Theo quy định Luật Xây dựng 2020 thì hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm những tài liệu chủ yếu sau:

    • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu);
    • Bản vẽ về thiết kế mà công trình xây dựng;
    • Bản sao các giấy tờ về quyền sử dụng đất;
    • Đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ thì cần có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước có quyết định thực hiện quy hoạch xây dựng.

    Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng sẽ tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng và tiến hành kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan gửi biên nhận, trong đó có ghi hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan sẽ tiến hành hướng dẫn cho người yêu cầu bổ sung theo đúng quy định. Thời gian điều chỉnh sẽ không được tính vào thời gian cấp giấy phép xây dựng.

    Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lế trù trường hợp công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ thì thời gian không quá 15 ngày, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục cấp giấy phép xây dựng cho cá nhân, tổ chức yêu cầu.

    Như vậy, thời gian xin giấy phép xây dựng cũng khá lâu, điều này sẽ có ảnh hưởng đến thời gian khởi công xây dựng, chưa tính thời gian điều chỉnh, bổ sung khi hồ sơ chưa hợp lệ. Quý khách hàng có thể tham khảo dịch vụ xin giấy phép nhanh chóng của Luật Vạn Phúc nhé!

    Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng

    Căn cứ vào thời gian xin giấy phép xây dựng được ghi nhận trên giấy hẹn, cá nhân, tổ chức đến cơ quan nộp hồ sơ để nhận kết quả.

    thời gian xin giấy phép xây dựng 2

    Các trường hợp không cần phải cấp giấy phép xây dựng

    Dưới đây, chúng tôi cập nhật những trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng theo quy định luật mới nhất như sau:

    • Công trình thuộc bí mật nhà nước hoặc công trình phải xây dựng khẩn cấp;
    • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ,Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chủ tịch nước, Tổ chức chính trị – xã hội,… quyết định xây dựng;
    • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2020;
    • Sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị khi có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm mất đi hoặc thay đổi chức năng sử dụng hay ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;
    • Các công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định Luật quảng cáo hay công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được Chính Phủ quy định;
    • Công trình được xây dựng nằm ở địa bàn có trên hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định;
    • Công trình xây dựng Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc trường hợp dự án đầu tư khu đô thị, nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước phê duyệt.
    • Công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ được xây dựng ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan nhà nước phê duyệt; công trình cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
    • Chủ đầu tư xây dựng công trình phải có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công, hồ sơ thiết kế theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương để quản lý đối với những trường hợp pháp luật có quy định.

    Thời gian và chi phí xin cấp giấy phép xây dựng

    Thứ nhất, thời gian xin giấy phép xây dựng mới thông thường sẽ dao động từ 01 đến 02 tháng, cụ thể như sau:

    • 7 ngày để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định và xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng;
    • Thời gian để cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lời những nội dung xin ý kiến thuộc phạm vi giải quyết của mình: 12 ngày;
    • Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với tường hợp giấy phép có thời hạn là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, 15 ngày đối với công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ;
    • Trường hợp cơ quan cần xác minh, xem xét thêm thì có thể thực hiện thủ tục gia hạn nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn cấp phép và có văn bản thông báo cho chủ đầu tư về việc gia hạn thời gian giải quyết cấp phép;

    Như vậy chúng ta có thể thấy, thời gian xin giấy phép xây dựng cũng khá dài so với những thủ tục xin giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh.

    Thứ hai, chi phí xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm các mức thu thu tùy vào mỗi công trình như sau:

    • Giấy phép công trình nhà ở riêng lẻ: 50.000 đồng/giấy phép;
    • Giấy phép công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép;
    • Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/giấy phép;
    • Lệ phí xin giấy phép xây dựng ở một số tỉnh thành có sự khác nhau như: công trình nhà ở riêng lẻ ở Hà Nội là 75.000 đồng/giấy phép, công trình khác là 150.000 đồng/giấy phép, TP. Hồ Chí Minh là 100.000 đồng/giấy phép và đối với công trình khác là 100.000 đồng/giấy phép;

    Ngoài ra, mức thu lệ phí xây dựng nhà ở được tính bằng % trên kinh phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị). Cụ thể, mức phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính bằng diện tích xây dựng nhưng không vượt quá 35.000 đồng/m2. Đối với cách tính này sẽ được giảm dần theo cấp nhà và mức thu áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở đô thị.

    thời gian xin giấy phép xây dựng 3

    Mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng hiện nay

    Để có thể trình bày nôi dung trong đơn đề nghị, Luật Vạn Phúc xin gửi mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng hiện nay đến quý khách hàng tham khảo

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập  Tự do  Hạnh phúc

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

    (Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

    Kính gửi:

    1. Thông tin về chủ đầu tư:
    • Tên chủ đầu tư: ……………………
    • Người đại diện: ……………………                       Chức vụ (nếu có): ……………………
    • Địa chỉ liên hệ: ……………………
    • Số điện thoại: ……………………
    1. Thông tin công trình:

    Địa điểm xây dựng:

    Lô đất số:……………………  Diện tích m2.

    Tại số nhà: ……………………

    1. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

    3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:

    – Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề: ……………………

    – Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: ……………………

    3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:

    – Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề: ……………………

    – Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế: ……………………

    1. Nội dung đề nghị cấp phép:

    4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:

    – Loại công trình: Cấp công trình: ……………………

    – Diện tích xây dựng: ……………………m2.

    – Cốt xây dựng: ……………………m.

    – Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà): m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

    – Chiều cao công trình:…………………… m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum – nếu có).

    – Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum – nếu có).

    4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

    – Loại công trình: Cấp công trình: ……………………

    – Tổng chiều dài công trình: ……………………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

    – Cốt của công trình: ……………………m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).

    – Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……………………m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

    – Độ sâu công trình:……………………m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).

    4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành háng:

    – Loại công trình:  Cấp công trình: ……………………

    – Diện tích xây dựng: ……………………m2.

    – Cốt xây dựng: ……………………m.

    – Chiều cao công trình: ……………………m.

    4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

    – Cấp công trình: ……………………

    – Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………m2.

    – Tổng diện tích sàn: ……………………m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

    – Chiều cao công trình: ……………………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

    – Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

    4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

    – Loại công trình: Cấp công trình: ……………………

    – Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.

    4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:

    – Giai đoạn 1:

    + Loại công trình: Cấp công trình: ……………………

    + Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

    – Giai đoạn 2:

    Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

    – Giai đoạn 3:

    4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

    – Tên dự án: ……………………

    Đã được: phê duyệt, theo Quyết định số: ……………………ngày

    – Gồm: ……………………(n) công trình

    Trong đó:

    Công trình số (1-n): (tên công trình)

    * Loại công trình: Cấp công trình: ……………………

    * Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………

    4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:

    – Công trình cần di dời: ……………………

    – Loại công trình:  Cấp công trình: ……………………

    – Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………m2.

    – Tổng diện tích sàn: ……………………m2.

    – Chiều cao công trình: ……………………m.

    – Địa điểm công trình di dời đến: ……………………

    Lô đất số: Diện tích …………………… m2.

    Tại: ……………………

    – Số tầng:

    1. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: …………………… tháng.
    2. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

    1 –

    2 –

                                                           …………, ngày ….. tháng …. năm…..
                                                              NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
                                                            (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

    Dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng của luật Vạn Phúc

    Công ty Luật Vạn Phúc là đơn vị chuyên xin giấy phép xây dựng cho các cá nhân, tổ chức trên toàn quốc với chi phí hợp lý và thời gian xin giấy phép xây dựng nhanh chóng, tuân thủ quy định pháp luật.

    Dịch vụ xin giấy phép xây dựng trọn gói của chúng tôi sẽ bao gồm các công việc sau:

    Tư vấn các vấn đề liên quan đến thủ tục xin giấy phép xây dựng

    • Khảo sát và kiểm tra tình trạng pháp lý về hồ sơ của khách hàng;
    • Hướng dẫn chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ xin giấy phép xây dựng và tiến hành nộp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
    • Theo dõi quá trình giải quyết của cơ quan để điều chỉnh, bổ sung khi có thông báo;
    • Nhận  kết quả và giao tận tay đến khách hàng theo đúng tiến độ cam kết trong hợp đồng về  thời gian xin giấy phép xây dựng.

    Quý khách hàng muốn thời gian xin giấy phép xây dựng nhanh chóng, chính xác để không ảnh hưởng đến tiến độ khởi công công trình có thể cân nhắc lựa chọn sử dụng dịch vu của Luật Vạn Phúc. Đến với chúng tôi, khách hàng sẽ được đảm bảo tiến độ thực hiện thủ tục như cam kết trong hợp đồng và chất lượng mang lại tốt nhất.

    Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý nhiều năm tư vấn trên lĩnh vực pháp lý, nếu quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ, hãy liên hệ với chúng tôi ngay để nhận đươc sự hỗ trợ chi tiết nhé!

    Các dịch vụ khách liên quan: Dịch vụ xin cấp giấy phép phòng khám trọn gói giá rẻ

    Các bài khác
    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.