• Tiếng Việt
    • English
    • 한국어
    • 中文 (中国)
    • 日本語
  • Kết hôn với người nước ngoài

    Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

    Trang Nhung

    Tháng Sáu 10

    Hiện nay, với nền kinh tế hội nhập, mở của trên toàn cầu, thì việc giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng. Chính vì thế mà nhu cầu người Việt Nam đăng ký kết hôn với người nước ngoài ngày càng gia tăng, đặc biệt là đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc. Khi đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc nhiều bạn có những câu hỏi thắc mắc rằng kết hôn với người Hàn Quốc cần thủ tục gì? Đăng ký kết hôn ở đâu? Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, Luật Vạn Phúc xin gửi tới bạn đọc bài viết về thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam để các bạn cùng nắm rõ.

    Cơ sở pháp lý

    • Luật hôn nhân và gia đình 2014;
    • Luật hộ tịch 2014;
    • Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 hướng dẫn Luật hộ tịch;
    • Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch;
    • Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

    Điều kiện đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

    Khi kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam, đầu tiên công dân hai bên phải tuân theo quy định của pháp luật của Việt Nam. Theo quy định tại Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

    “1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”

    Như vậy, cả người Việt Nam và người mang quốc tịch Hàn Quốc đều phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó:

    • Về độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
    • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
    • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
    • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật Việt Nam (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

    Bên cạnh đó, người mang quốc tịch Hàn Quốc khi kết hôn với người Việt Nam còn phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của Hàn Quốc là nơi người đó mang quốc tịch.

    Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc

    Điều 37 Luật Hộ Tịch 2014, quy định công dân Hàn Quốc nếu muốn đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam có thể đăng ký tại UBND cấp quận/huyện nơi mà công dân Việt Nam đang cư trú.

    Trường hợp công dân Hàn Quốc đang sinh sống, làm việc, học tập tại Việt Nam mà có thẻ thường trú, đăng ký tạm trú tại Việt Nam thì hai bên nam nữ có thể chủ động chọn 1 trong 2 UBND cấp quận/huyện ở mỗi bên cư trú để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam hợp pháp.

    thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc

    Hồ sơ cần chuẩn bị để làm thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc

    Các bên nam nữ chuẩn bị hồ sơ kết hôn gồm:

    Giấy tờ chung của hai bên cần chuẩn bị:

    • Tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
    • Giấy chứng nhận sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền. Thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất).

    Bên Việt Nam cần chuẩn bị:

    • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Xin tại UBND cấp xã/phường/thị trấn, có hiệu lực trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp)
    • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu bản Chứng thực
    • 02 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 để dán Tờ khai đăng ký kết hôn (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

    Bên Hàn Quốc cần chuẩn bị:

    • Hộ chiếu bản chứng thực.
    • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt (bản dịch thuật công chứng).
    • Giấy chứng nhận cơ bản được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt (bản dịch thuật công chứng).
    • Giấy xác nhận không cản trở hôn nhân được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt (bản dịch thuật công chứng).
    • Thẻ thường trú hoặc tạm trú (nếu có).
    • 02 Ảnh chụp chân dung cỡ 4×6 để dán Tờ khai đăng ký kết hôn (yêu cầu ảnh chụp thẳng, nghiêm trang, phông nền xanh hoặc trắng)

    Lưu ý: Để được công nhận và sử dụng kết hôn tại Việt Nam, các giấy tờ của Công dân Hàn Quốc do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp phải được công chứng tại Hàn Quốc, hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Hàn Quốc tại Hà Nội hoặc Lãnh sự quán Hàn Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh sau đó dịch ra tiếng Việt rồi qua Cục Lãnh sự – Bộ ngoại giao Việt Nam tại Hà Nội hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xin dấu Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng sang tiếng Việt.

    Sau khi hoàn tất các hồ sơ nêu trên, hai bên nam, nữ điền vào Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, ký và ghi rõ họ tên; hai bên có thể cùng khai vào 01 tờ khai đăng ký kết hôn.

    Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

    Công dân Việt Nam và công dân Hàn Quốc chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc bao gồm các loại giấy tờ có trong mục 4 nêu trên để thực hiện thủ tục kết hôn với người hàn quốc. Sau đó thực hiện theo quy trình sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Địa điểm: Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.

    Bước 2: Giải quyết hồ sơ

    – Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

    – Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

    Bước 3: Nhận giấy đăng ký kết hôn

    – Thời hạn: 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

    Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

    Một số vần đề cần lưu ý:

    Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc: UBND cấp quận, huyện nơi một trong hai bên cư trú

    Thời gian thực hiện thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc: 13 – 15  ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kết hôn hợp lệ.

    Chi phí nộp cơ quan nhà nước.

    • Lệ phí thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc là không quá 1.500.000 đồng.
    • Phí khám sức khỏe tại cơ quan khám sức khỏe có thẩm quyền;
    • Phí dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.

    Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc

    Trình tự làm visa kết hôn với người Hàn Quốc

    Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ của công dân Việt Nam:

    • Đơn xin cấp visa kết hôn F-6 (Theo mẫu của Lãnh Sự Quán, ghi rõ số điện thoại liên lạc, ảnh hồ sơ 4×6)
    • Hộ chiếu (Còn thời hạn ít nhất 6 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ, có đầy đủ ngày tháng năm sinh).
    • 01 hình đám cưới (Hình đám cưới hoặc hình gia đình chụp chung có mặt 2 đương sự kết hôn).
    • Lý lịch tư pháp (Bản chính do Sở Tư Pháp tỉnh cấp, dịch tiếng Anh(hoặc Hàn) công chứng tư pháp).
    • Giấy khám sức khỏe (Bản chính).
    • Giấy tờ liên quan tới giao tiếp
    • Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK (Chứng chỉ cấp 1 trở lên).
    • Chứng chỉ cơ quan giáo dục chỉ định (Chứng chỉ khóa sơ cấp (120-150 giờ).
    • Giấy tờ khác (Chứng chỉ xuất nhập cảnh tại quốc gia vợ (chồng) trên 1 năm, giấy tờ liên quan tiếng Hàn ở trường đại học hoặc học viện, giấy tờ chứng minh giao tiếp bằng ngôn ngữ khác).
    • Giấy khai sinh (Dịch tiếng Anh (hoặc Hàn) công chứng tư pháp.
    • Sổ hộ khẩu (Dịch tiếng Anh (hoặc Hàn) công chứng tư pháp toàn bộ hộ khẩu.
    • Bản tường trình bối cảnh kết hôn (Theo mẫu Lãnh Sự Quán).

    Hồ sơ của công dân Hàn Quốc:

    • Thư mời (Bản chính theo mẫu của Lãnh Sự quán, đóng dấu)
    • Giấy xác nhận kinh phí kết hôn quốc tế (Bản chính, làm theo mẫu Lãnh Sự quán, chồng/vợ Hàn Quốc ký tên)
    • Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
    • Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
    • Giấy chứng nhận cơ bản (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
    • Thư bảo lãnh (Bản chính, làm theo mẫu Lãnh Sự quán, ghi rõ thời gian bảo lãnh (tối thiểu 2 năm, tối đa 4 năm), chồng Hàn Quốc kí tên, đóng dấu)
    • Giấy xác nhận con dấu (Bản chính, cấp tại UBND xã, phường bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet)
    • Chứng chỉ chương trình kết hôn quốc tế (Do phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp, còn thời hạn ít nhất 05 năm tính tới ngày nộp hồ sơ)
    • Giấy khám sức khỏe (Bản chính)
    • Lý lịch tư pháp (Bản chính, do Sở cảnh sát Hàn Quốc cấp) dùng để nộp hồ sơ kết hôn và bao gồm lịch sử tư pháp đã xóa.
    • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
    • Bản chính giấy đăng kí cư trú
    • Giấy tờ nhà cửa, hợp đồng thuê nhà của chồng( hoặc của bố mẹ chồng)
    • Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, nghề nghiệp (bắt buộc + hồ sơ cho đối tượng)
    • Giấy chứng nhận thu nhập (cục thuế) – bắt buộc
    • Phiếu điều tra thông tin tín dụng (do hiệp hội ngân hàng cấp) – bắt buộc
    • Đối với người lao động: Giấy xác nhận nhân viên, bản sao giấy phép kinh doanh công ty đó.
    • Đối với người thu nhập kinh doanh: Giấy phép đăng kí kinh doanh, giấy tờ làm nông, giấy xác nhận buôn bán nông sản.
    • Đối với người có thu nhập khác: Giấy tờ xác nhận nguồn thu nhập, chi tiết giao dịch ngân hàng, bảo hiểm xã hội.

    Nộp hồ sơ

     

    Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn QuốcNgười xin visa (vợ /chồng người Việt Nam) phải trực tiếp đến nộp hồ sơ tại Trung tâm visa Hàn Quốc tại Việt Nam.

    Trường hợp bổ sung hồ sơ thì scan các giấy tờ cần bổ sung và gửi qua địa chỉ email chính thức của Trung tâm visa Hàn Quốc, nội dung email cần ghi rõ: tên vợ/chồng xin visa, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu, số hồ sơ và tên vợ/chồng người Hàn Quốc. Đối với các giấy tờ cần bổ sung bản gốc thì phải trực tiếp

    Phí cấp visa

    Phí cấp visa: 30 USD/người

    Thời hạn xử lý hồ sơ

    Thời gian xử lý hồ sơ: 31 ngày làm việc bao gồm cả ngày tiếp nhận (không kể cuối tuần và ngày lễ)

    Thời hạn lưu trú

    Visa được cấp có hiệu lực 3 tháng, sau khi nhập cảnh Hàn Quốc trong vòng 90 ngày phải đăng ký gia hạn thêm thời gian lưu trú.

    Trên đây là những nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc. Thực tiễn cho thấy, thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc nói chung cũng như thủ tục kết hôn với người nước ngoài nói riêng là những thủ tục pháp lý tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam và cơ quan đại diện có thẩm quyền của nước ngoài tại Việt Nam. Trải qua nhiều năm trong nghề, cùng đội ngũ luật sư có kinh nghiệm, Vạn Phúc Luật sẽ là lựa chọn tối ưu về thực hiện tư vấn pháp luật, chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn thành mơ ước kết hôn với người nước ngoài.

    Đọc thêm:

    Dịch vụ đăng ký kết hôn với người hàn quốc

    5 kinh nghiệm Vàng, đăng ký kết hôn với người nước ngoài

    Bình luận

    © Bản quyền thuộc về VPL 2019.